TRANG CHỦ SƠ ĐỒ TRANG ĐÔI NÉT VỀ TDMIT BÍ MẬT FEEDS YOUTUBE ĐĂNG NHẬP

Tìm hiểu về Network Monitor (netmon).

Bản chất của Network Monitor 3.3

Đây là 5 câu hỏi cần thiết và các câu trả lời về Network Monitor:

1. Network Monitor là gì?

Theo định nghĩa chính thức của Microsoft, Network Monitor là: “Một công cụ được sử dụng cho việc quan sát các gói dữ liệu mạng được gửi và nhận qua kết nối mạng hoặc từ một file dữ liệu đã được capture trước đó. Ngoài ra công cụ còn cung cấp các tùy chọn lọc dữ liệu mạng phức tạp.”

Nói theo cách khác, Network Monitor chính là một bộ phân tích giao thức (protocol analyzer) hay “packet sniffer”.

2. Network Monitor có thể giúp gì cho bạn?

Nghe có vẻ thú vị với giới thiệu bên trên nhưng thực sự Network Monitor có thể giúp gì cho bạn? Ở đây các bộ phân tích giao thức Network Monitor có thể trả lời cho bạn:

    • Những gì đang diễn ra trong mạng của bạn
    • Thiết bị gì hoặc kiểu lưu lượng gì là nguyên nhân gây chậm
    • Tại sao một ứng dụng bị thất bại

Nhìn chung, nó sẽ cung cấp cho bạn những thông tin thấu đáo về mạng của bạn không giống như các giải pháp khác!

3. Giá thành chi phí cho Network Monitor là bao nhiêu?

Không giống như nhiều bộ phân tích giao thức khác (tốn kém đến hàng trăm hàng ngàn đôla), sản phẩm Network Monitor của Microsoft là hoàn toàn miễn phí.

4. Bạn có thể tìm Network Monitor ở đâu?

Bạn có thể download phiên bản mới nhất (3.3) của Network Monitor từ Microsoft Download Center – Network Monitor 3.3.

5. Netmon tương thích với các hệ điều hành nào?

Một trong những tính năng mới của Network Monitor 3.3 là nó có khả năng tương thích với Windows 7. Mặc dù vậy, nó cũng có thể tương thích với Windows Server 2003, Windows Server 2003 phiên bản Itanium, Windows Server 2008, Windows Vista (32 và 64 bit) và Windows XP (32 và 64 bit).

Những điểm mới nào trong Network Monitor version 3.3?

Dưới đây là những tính năng mới trong Network Monitor 3.3:

  • Frame Comments – khi bạn phân tích các frame mà netmon thấy, bạn có thể đính kèm các chú thích hay bình luận và các frame đó để tham khảo và làm nhắc nhở sau này.


Hình 1: Việc đính kèm thêm Frame Comment

  • Netmon API – Đây là một API mà các lập trình viên có thể sử dụng để bổ sung hoặc lấy thông tin ra khỏi Network Monitor.
  • Autoscroll – Cho phép bạn thấy các gói gần đây nhất trong một capture khi chúng được gửi đến. Bạn có thể kích Autoscroll để kích hoạt tính năng này hay đóng băng lưu lượng.


Hình 2: Quá trình làm việc của Autoscroll

  • Rick-Click Add-to-Alias – Cho phép bạn bổ sung một cách nhanh chóng các alias, trước đây bạn phải vào tab alias và bổ sung thêm các alias mới bằng cách nhập vào địa chỉ IP.
  • Tunnel Capture Support – Cho phép bạn capture lưu lượng trên các tunnel adapter trong Windows Vista SP2, Windows Server 2008 và Windows 7.
  • WWAN Capture Support – Capture lưu lượng trên card dữ liệu băng thông rộng trên Win7.
  • Experts to analyze your network captures – Experts là một ứng dụng riêng dùng để phân tích dữ liệu mà Network Monitor capture được. Bạn có thể cài đặt Experts và chạy chúng trực tiếp từ UI trên file đã capture. Để tìm kiếm các experts, từ một file được capture, kích Experts trên menu chính sau đó chọn Download Experts.
  • Right-Click Go-to-Definition – Kích phải vào một trường trong cửa sổ Frame Details và chọn Go To Data Field Definition hoặc Go To Data Type Definition để thấy trường đó đã được định nghĩa trong NPL parser hay chưa.

Đối với cá nhân, tính năng mới tuyệt vời nhất đó là sự hỗ trợ Windows 7, Autoscroll và Experts.

Experts là gì và cách bạn sử dụng chúng như thế nào?

Tính năng Experts của netmon 3.3 là một tính năng khá quan trọng. Chúng ta đã thấy tính năng này từ trước kia trong các bộ phân tích dữ liệu hàng nghìn đôla, vì vậy thật may mắn cho chúng ta khi có được tính năng này từ bộ phân tích gói dữ liệu miễn phí của Microsoft. Về cơ bản, Experts thực hiện vai trò như các quản trị viên mạng có chuyên môn sâu, những người có thể phân tích dữ liệu và như những người phụ tá trong việc tốc hoạt dữ liệu cho bạn.

Nói theo cách khác, Experts sẽ tiết kiệm cho bạn đáng kể thời gian và mang đến cho bạn câu trả lời cho những vấn đề hóc búa.

Không có Experts trong netmon 3.3 mà bạn cần phải download các công cụ này từ Internet (hoàn toàn miễn phí). Để sử dụng experts, bạn phải lưu các file đã được capture, sau đó mở lại chúng. Chú ý Experts sẽ không làm việc trên dữ liệu “sống”.

Bạn có thể download Experts về tại đây.

Khi đã thực hiện hành động capture, đóng và mở lại file, khi đó bạn có thể truy cập vào Experts. Bạn có thể truy cập vào experts theo hai cách:

  1. Kích phải vào một frame và vào menu Expert.
  2. Vào menu Experts từ menu sổ xuống.


Hình 3: Cách sử dụng và kiểm tra các frame nào đó


Hình 4: Truy cập vào menu sổ xuống ở phía trên

Expert được hiển thị ở đây (Top Users by Conversation) là Expert mà chúng tôi đã download và cài đặt.

Cần biết rằng Experts là các chương trình nhỏ mà bạn cài đặt, cũng giống như bất kỳ ứng dụng nào khác.

Đây là các kết quả riêng của Top Users by Conversation Expert mà chúng tôi đã download và cài đặt:


Hình 5: Các kết quả của Top Conversations by User

Các kết quả này có thể được phân loại bằng cách kích vào các header. Nếu cài đặt các add-in thích hợp thì bạn có thể tạo kết quả dưới dạng đồ thị.

Hiện tại Network Monitor Team đã công bố 2 Experts để người dùng download và chắc chắc con số này sẽ được tăng lên. Đây là hai Experts hiện đang được cung cấp:


Hình 6: Available Experts from Network Monitor team

Nếu bạn không thấy Expert mà bạn đang tìm kiếm, bạn có thể download SDK và ghi một expert của riêng mình!

Kết luận

Network Monitor 3.3 có rất nhiều tính năng hữu dụng chẳng hạn như sự hỗ trợ cho Windows 7 và tính năng Experts tích hợp bên trong. Đây quả thực là một sự may mắn cho chúng ta khi Microsoft đã tiếp tục cải thiện bộ phân tích giao thức mạng hữu hiệu này.

Văn Linh (Theo WindowsNetworking)
Nguồn: QuanTriMang

Mẹo xem YouTube phóng tràn cửa sổ trình duyệt

Khi thưởng thức các đoạn video trên YouTube, chắc chắn các bạn cũng đã biết về chế độ xem đầy màn hình. Khi đó, YouTube sẽ kéo giãn màn hình trình diễn video ra bằng với màn hình máy tính của bạn. Ưu điểm của việc xem video ở chế độ FullScreen là bạn có thể xem được hình ảnh lớn hơn so với bình thường, nhưng một trong những vấn đề lớn với chế độ xem này chính là bạn không thể nào làm bất cứ công việc nào khác trên máy tính trong khi đoạn video đang trình chiếu. Muốn làm việc hay theo tác bạn phải thoát khỏi màn hình FullScreen mới có thể tương tác được.
Một cách thay thế tốt hơn là bạn sử dụng chế độ xem đầy trình duyệt. Như vậy khi bạn phóng to hết cỡ trình duyệt thì bạn cũng nhận được hình ảnh video rất lớn. Nhưng khi bạn bạn thay đổi kích cỡ của cửa sổ trình duyệt thì cửa sổ trình chiếu video sẽ tự động co giãn theo.

Chức năng của các dịch vụ (Services) trên Windows

  • Alerter: dịch vụ thông báo của Windows, giúp người dùng nắm rõ tình hình của một ứng dụng đang thực hiện tác vụ.

  • Application Layer Gateway: dịch vụ này có chức năng giúp đỡ cho các ứng dụng bảo mật (Internet Connection Firewall) và kết nối (Windows Internet Connection Sharing) làm tốt công việc của mình. Mặc định: Started + Automatic.

  • Application Managerment: nhiệm vụ chính của dịch vụ này là giúp người dùng làm việc khi hòa mạng.

  • Automatic Updates: dịch vụ tự động cập nhật Windows.

  • Background Intelligent Transfer: Dịch vụ này có nhiệm vụ hỗ trợ chức năng tự động cập nhật của Windows.

  • Clipbook: dịch vụ này sẽ hỗ trợ các ứng dụng xem thông tin đã được copy vào clipboard.

  • COM+Event System & COM+System Application: hai dịch vụ này giúp quản lý Microsoft’s Component Object Model. Mặc định: Started + Automatic.

  • Computer Browser: dịch vụ giúp theo dõi những hệ thống khác kết nối với máy tính qua mạng. Mặc định: Started + Automatic.

  • Cryptographic Services: dịch vụ kiểm tra, đánh giá các trình điều khiển thiết bị. Mặc định: Started + Automatic.

  • DHCP Client: dịch vụ giúp lấy địa chỉ IP động khi hòa mạng, nếu bạn dùng IP tĩnh thì dịch vụ này không phát huy tác dụng. Mặc định: Started + Automatic.

  • Distributed Link Tracking Client: dịch vụ quản lý đường dẫn đến tập tin trên server. Mặc định: Started + Automatic.

  • DNS Client: dịch vụ giải hóa (biên dịch) tên miền. Mặc định: Started + Automatic.

  • Error Reporting: dịch vụ tự động thông báo lỗi. Mặc định: Started + Automatic.

  • Event Log: dịch vụ ghi nhật ký hành trình của hệ thống. Mặc định: Started + Automatic.

  • Fast User Switching Compatibility: dịch vụ giúp thay đổi nhanh tài khoản người dùng chung máy tính. Mặc định: Started + Manual.

  • Help and Support: dịch vụ trợ giúp và giúp đỡ giải thích các thắc mắc về hệ điều hành. Mặc định: Started + Automatic.

  • HTTP SSL: dịch vụ kết nối client đến server qua giao thức https (http + ssl).

  • Human Interface Device Access: dịch vụ điều khiển phím nóng.

  • IIS Admin: giúp người dùng quản lý dịch vụ web và FTP thông qua dịch vụ IIS (Internet Information Services).

  • IMAPI CD-Burning COM Services: dịch vụ quản lý quá trình ghi đĩa (Burn CD).

  • Indexing Services: tự động rà soát thông tin trên ổ cứng để phục vụ cho chức năng Search của Windows và các ứng dụng khác.

  • Internet Connection Firewall (ICF) Internet Connection Sharing (ICS) hai dịch vụ này giúp quản lý dữ liệu ra vào hệ thống.

  • IPSEC Services: đây là dịch vụ Internet Protocol Security giúp bạn kết nối an toàn với máy khác bằng dịch vụ VPN. Mặc định: Started + Automatic.

  • Logical Disk Manager: dịch vụ này cung cấp cho bạn khả năng quản lý toàn bộ ổ cứng thông qua tiện ích Disk Managerment nằm trong nhóm dịch vụ của bảng điều khiển Computer Managerment. Bạn có thể sử dụng chúng bằng cách bấm chuột phải lên My Computer, chọn Manage. Mặc định: Started + Automatic.

  • Messenger: dịch vụ gửi nhận tin nhắn trong mạng nội bộ.

  • MS Software Shadow Copy Provider/Volume Shadow Copy: dịch vụ hỗ trợ Microsoft Backup và các tiện ích sao lưu khác để tạo ánh xạ ảnh đĩa.

  • Net Logon: dịch vụ hỗ trợ việc đăng nhập vào máy tính khác trong mạng nội bộ.

  • NetMeeting Remote Desktop Sharing: dịch vụ hỗ trợ hội thảo từ xa.

  • Network Connections: quản lý việc kết nối mạng máy tính. Mặc định: Started + Automatic.

  • Network DDE: là tên viết tắt của Dynamic Data Exchange, cung cấp dịch vụ truyền tải an toàn và trao đổi dữ liệu động cho những chương trình chạy trên cùng 1 máy tính hoặc nhiều máy tính khác nhau.

  • Network Location Awareness (NLA): dịch vụ tập hợp, lưu trữ về cấu hình quản lý mạng và đưa ra những thông báo khi có sự thay đổi. Mặc định: Started + Manual.

  • Plug and Play: dịch vụ hỗ trợ cho các thiết bị kết nối và ngắt kết nối với máy tính một cách an toàn. Mặc định: Started + Automatic.

  • Print Spooler: dịch vụ hỗ trợ cho việc in ấn. Mặc định: Started + Automatic.

  • Remote Desktop Help Session Manager: dịch vụ điều khiển máy tính từ xa.

  • Remote Procedure Call (RPC): dịch vụ cấp phát bộ nhớ cho các ứng dụng để các ứng dụng này có thể chạy độc lập nhằm giúp Windows hoạt động hiệu quả hơn. Mặc định: Started + Automatic.

  • Remote Registry: dịch vụ này cho phép làm việc với registry từ xa. Mặc định: Started + Automatic.

  • Security Accounts Manager: dịch vụ lưu trữ thông tin bảo mật tài khoản người dùng.

  • Security Center: dịch vụ theo dõi và quản lý những thiết lập về cấu hình an toàn của hệ thống.

  • Server: hỗ trợ máy tính chia sẻ thông tin qua mạng.

  • Smart Card Smart Card Helper: dịch vụ hỗ trợ người dùng xử lý thông tin của các loại thẻ nhớ.

  • SSDP Discovery: dịch vụ này sẽ phối hợp với dịch vụ Universal Plug and Play Device Host trong việc điều khiển từ xa một thiết bị trên máy tính khác.

  • System Restore: dịch vụ phục hồi hệ thống về mức khởi điểm trước khi gặp trục trặc.

  • Task Scheduler: giúp người dùng lập lịch thi hành tác vụ tự động theo thời khóa biểu

  • TCP/IP NetBIOS Helper: hỗ trợ giao thức truyền tải dữ liệu.

  • Telephony: hỗ trợ kết nối theo phương thức quay số bằng modem.

  • Telnet: cho phép máy khác đăng nhập vào hệ thống điều khiển từ xa.

  • Uninterruptible Power Supply: dịch vụ quản lý năng lượng dự phòng UPS.

  • Universal Plug and Play Device Host: kết hợp với Internet Connection Sharing, dịch vụ này sẽ hỗ trợ máy tính của bạn sử dụng thiết bị trên máy tính khác.

  • Webclient: hỗ trợ các vấn đề liên quan đến việc tạo lập web.

  • Windows Audio: hỗ trợ tất cả các vấn đề liên quan đến âm thanh của hệ thống.

  • Windows Image Acquisition: hỗ trợ người dùng sử dụng webcam, máy scan, máy chiếu… nói chung là tất cả các vấn đề liên quan đến hình ảnh.

  • Windows Installer: trợ giúp các gói cài đặt thực hiện tốt công việc phân phối dữ liệu hệ thống.

  • Windows Management Instrumentations: hỗ trợ các ứng dụng phối hợp đồng bộ với Windows giúp chúng thực hiện tốt công việc của mình.

  • Windows Time: dịch vụ này sẽ giúp máy tính đồng bộ hóa thời gian qua mạng internet.

  • Wireless Zero Configuration: hỗ trợ kết nối vào mạng không dây. Mặc định: Started + Automatic. Nếu dùng mạng không dây mà không nhận thấy kết nối Wireless nào thì hãy xem dịch vụ này có bị tắt bởi 1 ứng dụng điều khiển Wireless nào khác không. (Ví dụ: trình điều khiển máy chiếu (Projector), ... ). Muốn sử dụng lại thì chỉ cần Start lại dịch vụ này.

  • WMI Performance Adapter: tên đầy đủ của dịch vụ này là Windows Management Instrumentation Performance Adapter, hỗ trợ người dùng làm công tác thiết kế.

  • Workstation: còn có tên ngắn là lanmanworkstation. Đây là dịch vụ cho mạng, dùng để tạo và thiết lập kết nối đến máy khác. Nếu tắt dịch vụ này thì máy không thể truy cập đến máy khác được. Mặc định: Started + Automatic.

Chạy các chương trình, ứng dụng không tương thích trên Windows Vista

Khi phát triển một hệ điều hành, Microsoft cần phải xét đến tính tương thích vì đây luôn là một vấn đề lớn của mỗi hệ điều hành mới. Dẫu vậy, mọi ứng dụng trước đó cũng không thể hoạt động tốt trên những phiên bản hệ điều hành mới của Windows. Điển hình là Windows Vista đã vấp phải lỗi này. Việc thay đổi quá nhiều tính năng so với Windows XP làm cho những chương trình hoạt động tốt trên Windows XP lại không thể chạy trên Vista. Tuy nhiên, cũng có nhiều cách người dùng có thể áp dụng để chạy những chương trình này chạy được trên Vista.

Bài viết này sẽ hướng dẫn cho bạn cách chạy những phần mềm đó trong chế độ tương thích của Windows Vista.Trước tiên, lấy đường dẫn hoặc shortcut của file bạn muốn chạy trong chế độ tương thích, phải chuột lên nó và chọn Properties.


Trong menu Properties, chọn tab Compatibility. Tại tab này có một số tùy chọn. Tùy chọn thứ nhất Run this program in compatibility mode for là tùy chọn nên sử dụng trong hầu hết các trường hợp. Sau khi lựa chọn tùy chọn này, lựa chọn tiếp hệ điều hành mà bạn thường làm việc với chương trình này. Sau đó click OK và chạy chương trình.


Nếu chương trình vẫn không hoạt động bạn cũng có thể thử các tùy chọn khác. Một tùy chọn hỗ trợ khác là Privilege Level trong tab Compatibility, sau đó lựa chọn tùy chọn Run this program as an administrator. Tùy chọn này giúp chạy những chương trình cần quyền admin. Nên nhớ tùy chọn này sẽ không xuất hiện nếu bạn đăng nhập dưới quyền admin.

Những tùy chọn khác giúp bạn chạy những chương trình này bao gồm:

  • Run in 256 colors – hỗ trợ chạy những chương trình được lập trình sử dụng hệ 256 mầu.
  • Run in 640x480 screen resolution – giúp chạy chương trình trong một cửa sổ với một độ phân giải nhất định. Bạn có thể thử tùy chọn này nếu giao diện chương trình bị thay đổi hoặc không rõ ràng.
  • Disable visual themes – hủy bỏ chủ đề của chương trình đang chạy. Nó có thể giúp khắc phục một số vấn đề với các menu hoặc nút trên thanh tiêu đề của chương trình.
  • Disable desktop composition – tắt bỏ đặc điểm hiển thị như trong suốt, … Nó giúp khắc phục những vấn đề về hiển thị hay việc di chuyển cửa sổ ứng dụng trên màn hình bị chậm lại.
  • Disable display scaling on high DPI settings – tắt chế độ thay đổi kích thước tự động của chương trình nếu đang dùng cỡ chữ lớn. Bạn có thể lựa chọn tùy chọn này nếu những cỡ chữ lớn gây cản trở cho việc hiển thị chương trình đang chạy.

Chú ý: Không chạy những chương trình sau trong chế tương thích: Chương trình chống virus và các chương trình bảo mật khác, tiện ích đĩa hoặc các chương trình hệ thống khác vì chúng có thể làm mất dữ liệu hay gây ra những vấn đề bảo mật.

Xian (Theo Vista4Beginner)
Nguồn : www.quantrimang.com.vn

Advanced Office Repair

Advanced Office Repair: Chương trình giúp sửa lỗi file: Ms Word, Ms Excel, Ms Access, Outlook Express, ... Đây là bộ phần mềm khá "hoành tráng" của hãng Datanumen. Xem thêm thông tin chi tiết tại trang chủ của hãng: www.datanumen.com

http://i396.photobucket.com/albums/pp44/tdmit/AdvancedOfficeRepair.gif


Tải về: Advanced Office Repair V1.5 Full Version (12.13MB)

CẤU HÌNH WIRELESS - G BROADBANK ROUTER LINKSYS WRT54GL ACCESS POINT

Mô hình: 1 ADSL Router (Ví dụ: Draytek Vigor 2700 hay Draytek Vigor 2800) có IP 192.168.1.1 chạy DHCP. và 1 Wireless -G Broadbank Router (AccessPoint) LINKSYS WRT54GL (có IP mặc định cũng là 192.168.1.1, User: để trống, Password: admin)

A. Kết nối


Cách 1:
Kết nối 1 line từ ADSL Router sang Port Internet (WAN) của Wireless AccessPoint:
http://i396.photobucket.com/albums/pp44/tdmit/LinksysWRT54GL1.jpg
Router ADSL cấu hình internet bình thường và chạy DHCP.
Cấu hình Wireless -G Broadbank Router (AccessPoint) với hiệu chỉnh IP lại thành 1 IP khác lớp với Router. Ví dụ: 192.168.2.1
  • Internet Connection type: Chọn Automatic Configuration - DHCP …
  • DHCP: Enable
Với cách cấu hình này thì máy kết nối vào Wireless -G Broadbank Router (AccessPoint) sẽ tự cấp IP cho Wifi và LAN kết nối vào Wireless -G Broadbank Router (AccessPoint) ( Ip có dạng 192.168.2.x …..) Do đó sẽ hình thành 2 node mạng với 2 lớp khác nhau là 192.168.1.x (Do Router ADSL cấp) và 192.168.2.x (do Wireless -G Broadbank Router (AccessPoint) cấp).

Cách 2: Không dùng Port Internet (WAN) của Wireless AccessPoint mà Kết nối 1 line từ ADSL Router sang Port LAN của Wireless AccessPoint
http://i396.photobucket.com/albums/pp44/tdmit/LinksysWRT54GL2.jpg
Router ADSL cấu hình internet bình thường và chạy DHCP.
Wireless -G Broadbank Router hiệu chỉnh IP lại thành 1 IP hợp lệ cùng lớp với Router. Ví dụ: 192.168.1.9
  • Internet Connection type: Chọn Automatic Configuration - DHCP…
  • DHCP: Disable
Với cách cấu hình này thì máy kết nối vào Wireless -G Broadbank Router sẽ có IP do Router ADSL cấp dạng 192.168.1.x ….. Lúc này toàn hệ thống sẽ hình thành 1 mạng có IP thuộc lớp 192.168.1.x

B. Cấu hình cho Wireless:

Wireless Network Name (SSID): đặt tên cho mạng wireless (tên tùy ý). Wireless Security: chọn chế độ bảo mật. Có thể chọn WPA2 Personal và đặt mật mã cho phần WPA Shared Key (Ví dụ có thể đặt Shared Key là neuthayhaythinhocamonTDMITnha).

Tải về: Tài liệu hướng dẫn Wireless -G Broadbank Router LINKSYS WRT54GL (AccessPoint) bằng Tiếng Anh (3.58MB)